Kính gửi thầy cô Trung tâm kế toán Hồng Trang – EDUBELIFE,  em xin hỏi về trường hợp: sếp là người nước ngoài đặt vé máy bay online trực tiếp trên website nước ngoài không ạ? Dùng thẻ tín dụng công ty để thanh toán, in vé (tương đương hóa đơn) như vé của vietnam airlines nhưng chữ tiếng anh và tiếng nước đó nữa ạ. Trường hợp như này thì chi phí liệu có bị gạt đi không ạ? Chứng từ bổ sung thì có: Quyết định công tác, giấy đi đường, cuống vé ạ.

Tham khảo: Doanh nghiệp thương mại

Trả lời:

Tôi xin gợi về hướng giải quyết vấn đề của DN bạn như sau

  1. Để chi vé may là chi phí được trừ?

Theo điềm 8 khoản 2 Điểu 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định: Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

Trong trường hợp Sếp là người nước ngoài đặt vé máy bay online trực tiếp trên website nước ngoài, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân Sếp sau đó về thanh toán lại với công ty hoặc thanh toán bằng thẻ tín dụng công ty để thanh tóan  thì (1) cần chứng minh vé máy bay Sếp mua là để phục vụ công việc đi công  tác của công ty (2) phải  có đủ hồ sơ, chứng từ chi phí công tác, gồm như sau:

–          Vé máy bay

–          Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ)

–          Các giấy tờ liên quan đến việc điều động đi công tác (quyết định công tác, lện điều động công tác)

–           Chứng từ thanh toán tiền vé của công ty

–          Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mua vé nếu số tiền trên 20 trđ

Do đó, em kiểm tra chứng từ để đảm bảo chi phí đi công tác được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của công ty.

Xem thêm: Khóa học kế toán loại hình doanh nghiệp dịch vụ

  1. Trường hợp chứng từ sử kế toán sử dụng tiếng anh

Căn cứ Thông tư 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán DN, tại khoản 6 Điều 1:

  1. Điều 120 Thông tư số 200/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 120. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

  1. Các chng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng đ ghi skế toán ở Việt Nam phi được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiu ln phát sinh nhưng có nội dung không ging nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung ging nhau thì bản đu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chng từ… Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

=> Vậy, ngoài các quy định trên, em cần chú ý dịch ra tiếng Việt các chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài theo quy định trên, em nhé!